Chat Online

ĐẠI LÝ ỦY QUYỀN HÃNG: JOBST - MỸ, ASPEL - BA LAN, ALOKA - NHẬT BẢN, MICROLIFE - THỤY SĨ, HITACHI - NHẬT BẢN, ACTIMOVE - ĐỨC, PHOENIX - HÀN QUỐC, EMS - ANH QUỐC

Ứng dụng Pet/Ct trong điều trị Ung thư

Ứng dụng Pet/Ct trong điều trị Ung thư

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PET/CT

TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ XẠ TRỊ

BỆNH VIỆN 

Hoàng Đức Bảo

Tóm tắt

FDG PET/CT đã được đưa vào ứng dụng trong lâm sàng tại khoa Y học hạt nhân bệnh viện Đà Nẵng từ tháng 9/2014. Sau hơn 4 tháng hoạt động, đến tháng 12/2014 bệnh viện đã thực hiện được trên 200 trường hợp FDG PET-CT chủ yếu trong lĩnh vực ung bướu.

 

Mục đích của bài này nhằm giới thiệu các qui trình chụp hình, chỉ định và tình hình ứng dụng FDG PET/CT tại bệnh viện Đà Nẵng.

Hiện tại, khoa Y học hạt nhân sử dụng kỹ thuật CT liều thấp không dùng thuốc cản quang trong chụp hình PET/CT. Kỹ thuật PET/CT là sự kết hợp giữa hình ảnh giải phẫu và hình ảnh chuyển hóa trong một lần chụp hình. Phần lớn FDG PET-CT được ứng dụng cho các trường hợp như ung thư phổi (37%), lymphoma (12%), ung thư đại trực tràng (13%), ung thư gan (5%), ung thư vùng đầu cổ (8%), ung thư vú (5%), ung thư phụ khoa (5%), ung thư dạ dày (8%), ung thư chưa rõ nguyên phát di căn xương (4%) và một số ung thư khác.

Summary

FDG PET/CT scan has been put into clinical practice in Nuclear Medicine in Danang Hospital since September 2014. Over the last 4month, up to December 2014, more than 200 cases of FDG PET/CT scan were performed mainly in the field of oncology.

The purpose of this article is to introducethe acquisition protocols for PET/CT imaging, indications and applications of FDG PET/CT in Danang Hospital.

Currently, in in Nuclear Medicine in Danang Hospital used protocols for PET/CT imaging low-dose non-contrast-enhanced. Most applications of FDGPET/CT include lung cancer(37%), lymphoma(12%), colorectal cancer(13%), HCC (5%), head and neck cancer(8%), breast cancer(5%), gynecological cancer(5%), gastric cancer(8%), bone metastatic unknown origin (4%) and other cancers.

Keyword: Hepatocelular carcinoma (HCC)

1.ĐẶT VẤN ĐỀ:

 Ung thư đang là một vấn đề  lớn trong y học hiện đại. Hiện nay, số lượng bệnh nhân ung thư gia tăng nhanh chóng, tỷ lệ tử vong cao. Việc phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh ung thư là rất cần thiết, giúp tăng hiệu quả điều trị, tăng thời gian sống, giảm tỷ lệ tử vong và giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân. Chẩn đoán ung thư dựa vào khám lâm sàng, sinh thiết, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, xạ hình toàn thân và kỹ thuật mới nhất, hiện đại nhất hiện nay là kỹ thuật chụp hình PET/CT. Máy chụp hình PET/CT là sự kết hợp giữa máy chụp hình positron cắt lớp (PET - Positron Emision Tomography) và máy chụp cắt lớp điện toán (Computed Tomography). Chụp hình PET/CT cho ta đồng thời hình ảnh chuyển hoá và chức năng của PET và hình ảnh giải phẫu của CT trong một lần chụp. Kỹ thuật PET/CT hiện đã được triển khai rộng rãi tại các nước phát triển trên thế giới. Ở nước ta, thiết bị này đã được đưa vào sử dụng từ 2009. Từ năm 2014, máy PET/CT được lắp đặt tại khoa Y học hạt nhân Bệnh viện Đà nẵng. Hệ thống máy chẩn đoán hiện đại này cho phép chẩn đoán nhiều bệnh lý khác nhau như ung thư phổi, đại trực tràng, vú thanh quản, dạ dày, tụy, tuyến giáp, gan, … và phát hiện sớm các tổn thương di căn xa mà các phương pháp cận lâm sàng khác chưa phát hiện được.

Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2014, chúng tôi đã tôi đã tiến hành chụp FDG PET/CT cho hơn 200 trường hợp với rất nhiều bệnh lý khác nhau. Trong thời gian này FDG PET/CT chủ yếu chụp cho phần lớn bệnh nhân thuộc lĩnh vực ung bướu. Thời gian sắp đến sẽ triển khai FDG PET/CT trong một số lĩnh vực khác như thần kinh, tim mạch.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

2.1.Đối tượng:

Đối tượng chụp hình PET/CT là những bệnh nhân đang trong giai đoạn chẩn đoán ban đầu bệnh ung thư, những bệnh nhân đã có chẩn đoán xác định là bệnh ung thư cần đánh giá giai đoạn để có phương pháp điều trị phù hợp, những bệnh nhân đang trong quá trình điều trị hoặc sau khi đã hoàn tất liệu trình điều trị để đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị, những bệnh nhân sau điều trị, đang theo dõi nghi có tổn thương tái phát và/hoặc di căn và sàng lọc ung thư ở những bệnh nhân nghi ngờ có tổn thương ung thư.

2.2.Phương pháp chụp hình:

2.2.1.Nhân lực:

-          Bác sỹ chuyên khoa

-          Kỹ thuật viên Y học hạt nhân

-          Kỹ sư Y học hạt nhân

-          Y tá điều dưỡng Y học hạt nhân

2.2.2. Thiết bị kỹ thuật:

- Hệ thống máy PET/CT Discovery 710 của hãng GE và phần mềm PETVCAR, PETMULTIPLE  phân tích kết quả.

         

                         Hệ thống máy PET-CT 

2.3. Qui trình kỹ thuật:

-          Bệnh nhân nhịn ăn từ 4-6 h.

-          Khám lâm sàng, hỏi bệnh sử, đo mạch, nhiệt độ, huyết áp và đường máu mao mạch.

-          Đặt đường truyền tĩnh mạch.

-          Tiêm DCPX (liều 0,14mCi/kg cân nặng).

-          Vào phòng cách ly, hạn chế nói chuyện và vận động.

-          Chụp hình PET/CT sau tiêm 45 đến 60 phút.

-          Thời gian ghi hình khoảng 20 phút, trong thời gian này bệnh nhân phải tuyệt đối nằm yên, không căng cơ.

-          Hình ảnh chuyển vào máy tính với phần mềm PETVCAR.

-          Kết quả được các bác sỹ chuyên khoa phân tích, đánh giá và nhận định dựa trên khảo sát hình ảnh CT, hình ảnh PET và hình ảnh lồng ghép PET và CT về tính chất hấp thu, phân bố hoạt chất phóng xạ 18F-FDG thông qua việc đo đạc kích thước và thể tích của tổn thương, đo tỉ trọng và chỉ số hấp thu phóng xạ chuẩn (SUV), xác định các tổn thương di căn, tổn thương tái phát trên hệ thống phần mềm PETVCAR.

-          Xác định vị trí, cơ quan tổn thương, đo kích thước tổn thương, mức độ xâm lấn, mức hấp thu 18F-FDG.

-          Đánh giá mức độ di căn hạch, di căn xương, tái phát và di căn xa.

 

Kết luận: Chẩn đoán tình trạng khối u, mức độ di căn.


share:

Đăng nhập để bình luận